Các triều đại Việt Nam

Từ nhà nước đầu tiên đến triều Nguyễn: quyền lực tập trung dần, nền độc lập được giữ vững

  1. 1Văn Langkhoảng TK VII – III TCN
    • Nhà nước đầu tiên, đứng đầu là vua Hùng
    • Kinh đô Phong Châu (Phú Thọ)
    • Chia 15 bộ, có lạc hầu, lạc tướng
    • Văn hoá Đông Sơn, trống đồng
  2. 2Âu Lạc257 – 179 TCN
    • An Dương Vương (Thục Phán)
    • Đóng đô ở Cổ Loa
    • Thành Cổ Loa, nỏ Liên Châu
    • 179 TCN bị Triệu Đà thôn tính
  3. 3Bắc thuộc179 TCN – 938
    • Bị các triều đại phương Bắc đô hộ
    • Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40)
    • Lý Bí lập nước Vạn Xuân (544)
    • Ngô Quyền thắng Bạch Đằng (938)
  4. 4Nhà Ngô939 – 965
    • Ngô Quyền xưng vương, đóng đô Cổ Loa
    • Kết thúc thời Bắc thuộc
    • Bộ máy nhà nước còn đơn giản
    • Sau 944 đất nước loạn 12 sứ quân
  5. 5Nhà Đinh968 – 980
    • Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
    • Xưng Hoàng đế, quốc hiệu Đại Cồ Việt
    • Kinh đô Hoa Lư
    • Niên hiệu Thái Bình (970)
  6. 6Nhà Tiền Lê980 – 1009
    • Lê Hoàn lên ngôi khi Đinh Toàn còn nhỏ
    • Kháng chiến chống Tống (981)
    • Chia nước thành 10 đạo
    • Lê Long Đĩnh mất năm 1009
  7. 7Nhà Lý1009 – 1225
    • Lý Công Uẩn dời đô ra Thăng Long (1010)
    • Quốc hiệu Đại Việt (1054)
    • Văn Miếu (1070), Quốc Tử Giám (1076)
    • Chống Tống 1075 – 1077
  8. 8Nhà Trần1226 – 1400
    • Ba lần đánh thắng quân Mông – Nguyên
    • Hội nghị Diên Hồng, Bạch Đằng 1288
    • Vua nhường ngôi, làm Thái thượng hoàng
    • Chữ Nôm phát triển, có Đại Việt sử ký
  9. 9Nhà Hồ1400 – 1407
    • Hồ Quý Ly lập triều, quốc hiệu Đại Ngu
    • Cải cách chính trị, kinh tế, xã hội
    • Phát hành tiền giấy, hạn chế ruộng đất
    • Xây thành Tây Đô, bị nhà Minh xâm lược
  10. 10Nhà Hậu Lê sơ1428 – 1527
    • Lê Lợi thắng quân Minh, lập triều (1428)
    • Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo
    • Lê Thánh Tông thịnh trị (1460 – 1497)
    • Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)
  11. 11Nhà Mạc1527 – 1592
    • Mạc Đăng Dung lập triều
    • Nam triều – Bắc triều đối đầu
    • Kinh tế hàng hoá phát triển
    • Sau 1592 rút lên Cao Bằng
  12. 12Lê Trung hưng – Trịnh – Nguyễn1533 – 1789
    • Vua Lê chỉ còn hư vị, chúa Trịnh nắm quyền
    • Đàng Ngoài (Trịnh), Đàng Trong (Nguyễn)
    • Chiến tranh Trịnh – Nguyễn (1627 – 1672)
    • Thương cảng Phố Hiến, Hội An
  13. 13Tây Sơn1771 – 1802
    • Khởi nghĩa Tây Sơn (1771), Nguyễn Huệ
    • Thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (1785)
    • Đại phá quân Thanh (1789)
    • Xoá bỏ sự chia cắt Đàng Ngoài – Đàng Trong
  14. 14Nhà Nguyễn1802 – 1945
    • Gia Long lập triều, đóng đô Phú Xuân (Huế)
    • Quốc hiệu Việt Nam (1804)
    • Minh Mạng cải cách hành chính (1831 – 1832)
    • Nhượng bộ Pháp qua các hiệp ước 1862 – 1884
  15. 15Thời thuộc Pháp1858 – 1945
    • 1858 Pháp nổ súng xâm lược ở Đà Nẵng
    • 1884 hiệp ước Pa-tơ-nốt, mất độc lập
    • Xã hội phân hoá, phong trào yêu nước dâng cao
    • 1930 Đảng ra đời, tháng 8 – 1945 giành chính quyền

Tổng kết

  1. Nhà nước ngày càng hoàn chỉnh, quyền lực tập trung vào vua (quân chủ trung ương tập quyền).
  2. Mỗi lần bị xâm lược, nhân dân lại đứng lên giành và giữ độc lập.
  3. Luật pháp, giáo dục, văn hoá phát triển mạnh nhất thời Lý, Trần, Lê sơ.
  4. Các mốc cần nhớ: 938, 1010, 1288, 1428, 1789, 1858, 1945.

Suy nghĩ

  1. Vì sao Lý Công Uẩn dời đô ra Thăng Long?
  2. Vì sao thời Lê Thánh Tông được coi là cực thịnh?
  3. Vì sao triều Nguyễn không giữ được độc lập trước Pháp?