Kinh tế và ruộng đất

Từ nông nghiệp lúa nước đến công cuộc Đổi mới

  1. 1Văn Lang – Âu LạcTK VII – II TCN
    • Trồng lúa nước là chính
    • Có công cụ bằng đồng, sắt
    • Làm gốm, dệt vải, đúc đồng
    • Trao đổi sản vật giữa các vùng
  2. 2Thời Bắc thuộc179 TCN – 938
    • Phải cống nạp sản vật quý
    • Thuế nặng, bị chiếm ruộng đất
    • Kĩ thuật sắt, cày bừa tiến bộ
    • Nghề thủ công vẫn giữ truyền thống
  3. 3Nhà Lý1009 – 1225
    • Ruộng công của làng xã là chủ yếu
    • Vua làm lễ cày ruộng tịch điền
    • Chú ý đắp đê, trị thuỷ
    • Thăng Long là trung tâm buôn bán
  4. 4Nhà Trần1226 – 1400
    • Điền trang, thái ấp của quý tộc
    • Đặt Hà đê sứ, Khuyến nông sứ
    • Đắp đê Đỉnh Nhĩ
    • Thủ công nghiệp, buôn bán phát đạt
  5. 5Nhà Hồ1400 – 1407
    • Hạn chế ruộng đất, nô tì của quý tộc
    • Phát hành tiền giấy
    • Đo đạc, đăng kí ruộng đất
    • Nhằm tăng nguồn thu cho nhà nước
  6. 6Nhà Hậu Lê sơ1428 – 1527
    • Phép quân điền (1477)
    • Khuyến khích khai hoang, phục hồi nông nghiệp
    • Nhà nước kiểm soát ruộng đất, dân số
    • Ruộng tư của quan lại, địa chủ tăng dần
  7. 7Lê – Trịnh – NguyễnTK XVI – XVIII
    • Ruộng đất tập trung vào địa chủ
    • Đàng Trong khai hoang mạnh vùng Nam Bộ
    • Phố Hiến, Hội An phát triển
    • Thương nhân nước ngoài đến buôn bán
  8. 8Nhà Nguyễn1802 – 1884
    • Đạc điền, lập địa bạ (1836)
    • Khuyến khích khai hoang, lập doanh điền
    • Hạn chế ngoại thương
    • Nông dân vẫn nghèo, nhiều cuộc nổi dậy
  9. 9Thời thuộc Pháp1897 – 1945
    • Khai thác thuộc địa lần một (1897 – 1914)
    • Khai thác lần hai (1919 – 1929)
    • Lập đồn điền, khai mỏ, mở nhà máy
    • Kinh tế lệ thuộc, nông dân bần cùng
  10. 10Từ 1945 đến Đổi mới1945 – nay
    • Giảm tô, chia ruộng cho dân cày
    • 1953 cải cách ruộng đất
    • 1986 Đổi mới, nhiều thành phần kinh tế
    • Khoán 10 (1988) đưa Việt Nam thành nước xuất khẩu gạo

Tổng kết

  1. Nông nghiệp lúa nước là nền tảng; ruộng đất là vấn đề trung tâm của mọi thời kì.
  2. Quý tộc, địa chủ ngày càng chiếm nhiều ruộng đất, nhà nước phải hạn chế (Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông).
  3. Thời thuộc Pháp kinh tế bị lệ thuộc; Đổi mới 1986 mở ra thời kì phát triển mới.

Suy nghĩ

  1. Vì sao Hồ Quý Ly hạn điền, hạn nô?
  2. Phép quân điền có tác dụng gì?
  3. Vì sao Khoán 10 giúp nông nghiệp phát triển?