Tổ chức nhà nước qua các thời

Từ nhà nước sơ khai đến bộ máy tập quyền, rồi chính quyền dân chủ cộng hoà

  1. 1Văn Lang – Âu LạcTK VII TCN – 179 TCN
    • Vua đứng đầu, có lạc hầu, lạc tướng
    • Cả nước chia thành các bộ
    • Nhà nước còn sơ khai
    • Dựa vào cộng đồng làng xóm
  2. 2Bắc thuộc179 TCN – 938
    • Chia thành quận, huyện (Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam)
    • Đặt Giao Châu, rồi An Nam đô hộ phủ (679)
    • Chính sách đồng hoá, bóc lột nặng nề
    • Quan lại người Hán cai trị đến cấp huyện
  3. 3Ngô – Đinh – Tiền Lê939 – 1009
    • Ngô Quyền xưng vương, Đinh Tiên Hoàng xưng đế
    • Bộ máy ban đầu còn đơn giản
    • Tiền Lê chia nước thành 10 đạo
    • Có quan văn, quan võ, nhà sư tham chính
  4. 4Nhà Lý1009 – 1225
    • Quân chủ trung ương tập quyền
    • Chia nước thành 24 lộ
    • Ban hành Hình thư (1042)
    • Chính sách ngụ binh ư nông
  5. 5Nhà Trần1226 – 1400
    • Vua nhường ngôi, làm Thái thượng hoàng
    • Đặt các chức Hà đê sứ, Khuyến nông sứ
    • Có bộ máy từ trung ương đến làng xã
    • Quân đội mạnh, nhiều vương hầu chỉ huy
  6. 6Nhà Hồ1400 – 1407
    • Hồ Quý Ly hạn chế quyền thế của quý tộc Trần
    • Tăng quyền lực cho nhà nước
    • Xây thành Tây Đô
    • Cải cách quan chế, nhưng thiếu ủng hộ
  7. 7Nhà Hậu Lê sơ1428 – 1527
    • Lê Thánh Tông bỏ chức tể tướng
    • Sáu bộ trực thuộc vua
    • Chia nước thành 13 đạo thừa tuyên
    • Ban hành Luật Hồng Đức
  8. 8Đàng Ngoài – Đàng TrongTK XVI – XVIII
    • Vua Lê, chúa Trịnh ở Đàng Ngoài
    • Chúa Nguyễn lập chính quyền riêng ở Đàng Trong
    • Chia cắt kéo dài, giới tuyến sông Gianh
    • Chính quyền suy yếu cuối TK XVIII
  9. 9Nhà Nguyễn1802 – 1884
    • Quân chủ chuyên chế cao độ
    • Minh Mạng chia 30 tỉnh (1831 – 1832)
    • Lập Cơ mật viện (1834)
    • Tập trung quyền hành trong tay hoàng đế
  10. 10Việt Nam Dân chủ Cộng hoà1945 – 1976
    • Tuyên ngôn Độc lập ngày 2 – 9 – 1945
    • Tổng tuyển cử 6 – 1 – 1946, Quốc hội khoá I
    • Hiến pháp năm 1946
    • Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu

Tổng kết

  1. Từ nhà nước sơ khai, bộ máy tiến tới trung ương tập quyền, mạnh nhất thời Lê Thánh Tông và Minh Mạng.
  2. Mô hình dựa vào Nho giáo, nhưng vẫn có nét riêng của Đại Việt (làng xã, ngụ binh ư nông).
  3. Năm 1945 là bước ngoặt chuyển từ quân chủ sang dân chủ cộng hoà.

Suy nghĩ

  1. Vì sao Lê Thánh Tông bỏ chức tể tướng?
  2. Chế độ Thái thượng hoàng có tác dụng gì?
  3. Điểm mới của nhà nước năm 1945 so với phong kiến?