Bài 32/36

Điều kiện và giả định: е́сли, е́сли бы, что́бы

Phân biệt điều kiện có thể xảy ra («е́сли») và điều kiện trái với thực tế («е́сли бы … бы»).

Điều kiện có thể xảy ra

Dùng «е́сли» với thì tương lai ở cả hai vế, nếu nói về tương lai: Е́сли бу́дет вре́мя, я приду́. Không dùng thì hiện tại sau «е́сли» khi nói về tương lai.

Е́сли бу́дет хоро́шая пого́да, мы пойдём в парк.
Nếu thời tiết đẹp, chúng ta sẽ đi công viên.

Giả định trái với thực tế

Cấu trúc: е́сли бы + quá khứ, … + бы + quá khứ. «Бы» đi với động từ quá khứ nhưng không chỉ thời gian quá khứ, mà chỉ sự giả định.

Е́сли бы у меня́ бы́ло вре́мя, я бы пришёл.
Nếu tôi có thời gian thì tôi đã đến.
Е́сли бы я знал, я бы тебе́ сказа́л.
Nếu tôi biết thì tôi đã nói với bạn.

Mong muốn và lời đề nghị lịch sự

Muốn người khác làm gì: хоте́ть, что́бы + quá khứ (Я хочу́, что́бы ты пришёл). Đề nghị lịch sự dùng «бы»: Я хоте́л бы…, Вы не могли́ бы…?

Я хочу́, что́бы ты пришёл ко мне.
Tôi muốn bạn đến chỗ tôi.
Вы не могли́ бы мне помо́чь?
Bạn có thể giúp tôi không?

Kiểm tra bài 32

Câu 1/6Đúng: 0

Е́сли ___ хоро́шая пого́да, мы пойдём в парк.