Bài 13/36
«Свой» và «его́, её, их»
Chọn «свой» khi sở hữu chủ chính là chủ ngữ của câu, chọn «его́ / её / их» khi là người khác.
Quy tắc
Khi người sở hữu chính là chủ ngữ (người làm hành động), dùng «свой». Nếu muốn nói về đồ của người khác thì dùng «его́ / её / их». Với ngôi thứ ba, hai cách này cho nghĩa khác nhau; với я, ты, мы, вы thì «мой, твой, наш, ваш» cũng dùng được.
«Свой» chia như «мой»: свой, своё, своя́, свои́; своего́, свое́й, свои́х…
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Он лю́бит свою́ жену́. | Anh ấy yêu vợ của chính mình. |
| Он зна́ет его́ жену́. | Anh ấy biết vợ của người khác (một người đã nhắc đến). |
| Она́ потеря́ла свой ключ. | Cô ấy làm mất chìa khóa của chính mình. |
| Они́ лю́бят свой го́род. | Họ yêu thành phố của họ. |
Lưu ý
«Свой» không đứng ở chủ ngữ (không nói «Свой дом большо́й»). Hãy dùng «Его́ дом большо́й» hoặc «Мой дом большо́й».
Студе́нты сдаю́т свои́ экза́мены.
Các sinh viên đang thi các môn của mình.
Các sinh viên đang thi các môn của mình.
Я ча́сто ви́жу Ма́шу и её бра́та.
Tôi hay gặp Masha và anh trai của cô ấy.
Tôi hay gặp Masha và anh trai của cô ấy.
Kiểm tra bài 13
Câu 1/6Đúng: 0
А́нна лю́бит ___ ма́му. (mẹ của chính Anna)